Giải Toán lớp 4 Luyện tập chung trang 131 Bài 1 (trang 131 SGK Toán 4): Tính: Lời giải: Bài 2 (trang 131 SGK Toán 4): Lời giải: Bài 3 (trang 132 SGK Toán 4): Tìm x: Lời giải: Bài 4 (trang 132 SGK Toán 4): Tính bằng cách thuận tiện nhất: Lời giải:
Lời giải: Bài 39 trang 131SGK Toán lớp 8 tập 1 Câu hỏi: Thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích một đám đất có dạng như hình 154 154, trong đó AB//CE A B / / C E và được vẽ tỉ lệ 1 5000 1 5000 Phương pháp: Diện tích hình thang bằng một nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao. S = 1 2 (a +b).h S = 1 2 ( a + b). h
Ngọc Trinh 4 năm ago. Toán 7 Tập 1 - Giải bài tập SGK toán lớp 7 Tập 1 Chương II - Tam giác Bài 7: Định lí Pi-ta-go. Giải bài tập Định lí Pi-ta-go toán lớp 7 - Tập 1, để học tốt và giỏi hơn phần Định lí Pi-ta-go trang 129 - 134 trong SGK toán lớp 7.
Nếu bạn thấy hướng dẫn giải Bài tập 57 trang 131 SGK Toán 7 Tập 1 HAY thì click chia sẻ Tính BH biết tam giác ABC cân tại A có AB=10cm, AH=8cm bởi Lê Văn Duyệt 26/02/2019
Giải bài 54 tr 131 sách GK Toán lớp 7 Tập 1 Đoạn lên dốc từ C đến A dài 8,5m, độ dài CB bằng 7,5cm (h.128). Tính chiều cao AB Hướng dẫn giải chi tiết Áp dụng định lí Py - ta - go trong tam giác vuông ABC ta có:
. Giải bài tập Toán lớp 5Toán lớp 5 trang 130, 1311. Toán lớp 5 trang 130 Bài 1 2. Toán lớp 5 trang 131 Bài 2 3. Toán lớp 5 trang 131 Bài 3 4. Lý thuyết Bảng đơn vị đo thời gian5. Video Bảng đơn vị đo thời gian trang 130, 1316. Bài tập Bảng đơn vị đo thời gian7. Trắc nghiệm Bảng đơn vị đo thời gianGiải bài tập trang 130, 131 SGK Toán 5 Bảng đơn vị đo thời gian bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán 5 này sẽ giúp các em học sinh dễ dàng ôn tập về các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa chúng; mối quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây. Sau đây mời các em cùng tham khảo.>> Bài trước Giải bài tập trang 128 SGK Toán 5 Luyện tập chung chương 3 tiếp theoHướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 130, 131 SGK Toán lớp 5 tập 2. Các em học sinh cùng so sánh đối chiếu đáp án của mình sau đây. Các đáp án này bám sát chương trình học trên lớp .1. Toán lớp 5 trang 130 Bài 1 Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ đại. Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một số phát minh. Hãy đọc bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?Hướng dẫn giảiTừ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất thế kỉ I.Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai thế kỉ II.Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba thế kỉ III.........Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi thế kỉ XX.Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt thế kỉ XXI.Đáp án chi tiết- Kính viễn vọng phát minh vào thế kỉ 17- Bút chì phát minh vào thế kỉ 18- Đầu máy xe lửa phát minh vào thế kỉ 19- Xe đạp phát minh vào thế kỉ 19- Ôtô phát minh vào thế kỉ 19- Máy bay phát minh vào thế kỉ 20- Máy tính điện tử phát minh vào thế kỉ 20- Vệ tinh phát minh vào thế kỉ 202. Toán lớp 5 trang 131 Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấma 6 năm = ...tháng4 năm 2 tháng = ... tháng3 năm rưỡi = ....tháng3 ngày = ....giờ0,5 ngày = ...giờ3 ngày rưỡi = ...giờb 3 giờ = ...phút1,5 giờ = ...phút giờ = ...phút6 phút = ... giây phút = ...giây1 giờ = ...giâyPhương pháp giải- 1 năm = 12 tháng nên để đổi một số từ đơn vị năm sang đơn vị tháng ta chỉ cần nhân số đó với 1 ngày = 24 giờ nên để đổi một số từ đơn vị ngày sang đơn vị giờ ta chỉ cần nhân số đó với 1 giờ = 60 phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang đơn vị phút ta chỉ cần nhân số đó với 1 phút = 60 giây nên để đổi một số từ đơn vị phút sang đơn vị giây ta chỉ cần nhân số đó với án chi tiếta 6 năm = 72 tháng4 năm 2 tháng = 50 tháng3 năm rưỡi = 42 tháng3 ngày = 72 giờ0,5 ngày = 12 giờ3 ngày rưỡi = 84 giờb 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút giờ = 45 phút6 phút = 360 giây phút = 30 giây1 giờ = 3600 giây3. Toán lớp 5 trang 131 Bài 3 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấma 72 phút = ... giờ b 30 giây = ... phút270 phút = ... giờ 135 giây = ... phútHướng dẫn giải- 1 giờ = 60 phút. Do đó, để đổi một số từ đơn vị phút sang đơn vị giờ ta chỉ cần lấy số đó chia cho 1 phút = 60 giây. Do đó, để đổi một số từ đơn vị giây sang đơn vị phút ta chỉ cần lấy số đó chia cho ána 72 phút = giờ = 1,2 giờ b 30 giây = phút = 0,5 phút270 phút = giờ = 4,5 giờ 135 giây = phút = 2,25 phút>> Bài tiếp theo Giải bài tập trang 132 SGK Toán 5 Cộng số đo thời gian4. Lý thuyết Bảng đơn vị đo thời giana Các đơn vị đo thời gian1 thế kỉ = 100 năm1 năm = 12 tháng1 năm = 365 ngày1 năm nhuận = 366 ngàyCứ 4 năm lại có 1 năm nhuận1 tuần lễ = 7 ngày1 ngày = 24 giờ1 giờ = 60 phút1 phút = 60 giâyTháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một có 30 hai có 28 ngày vào năm nhuận có 29 ngày.b Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian• Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.• giờ = 60 phút x = 40 phút.• 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút.• 216 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6 giờ>> Chi tiết Lý thuyết Bảng đơn vị đo thời gian5. Video Bảng đơn vị đo thời gian trang 130, 131Chuyên mục Toán lớp 5 tổng hợp tất cả các bài trong năm học có lời giải đầy đủ cho từng bài học SGK cũng như VBT trong năm học. Tất cả các tài liệu tại đây đều được tải miễn phí về sử dụng. Các em học sinh có thể lựa chọn lời giải phù hợp cho từng bộ sách trong chương trình học. 6. Bài tập Bảng đơn vị đo thời gianBài tập Toán lớp 5 Bảng đơn vị đo thời gianLuyện tập Bảng đơn vị đo thời gian OnlineGiải Toán lớp 5 VNEN bài 83 Bảng đơn vị đo thời gian7. Trắc nghiệm Bảng đơn vị đo thời gian>> Xem toàn bộ Trắc nghiệm Bảng đơn vị đo thời gianNgoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 đầy đủ các môn học Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử, Địa Lý, Tin học,... mà đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 5 hơn mà không cần sách giải.
Bài học cùng chủ đề Bài 58 trang 132 - Sách giáo khoa toán 7 tập 1 Bài 59 trang 133 - Sách giáo khoa toán 7 tập 1 Bài 60 trang 133 - Sách giáo khoa toán 7 tập 1 Ngữ pháp tiếng anh hay nhất Bài 57. Cho bài toán "Tam giác ABC có AB = 8cm, AC=17cm, BC =15cm có phải là tam giác vuông không?" Bạn Tâm giải thích như sauAB2+AC2 = 82+172 = 64+289 =353BC2=152=225Do 353 ≠ 225 nên AB2+AC2 ≠ tam giác ABC không phải là tam giác vuông?Lời giải trên đúng hay sai? nếu sai hai sửa lại cho giải của bạn Tâm sai, sửa lại như sauTa có AB2+BC2=82+152=64+225=289và AC2=172=289Do đó AC2 = BC2 + tam giác ABC là tam giác vuông tại B. Từ khóa Lớp 7 Toán Lớp 7 Môn Toán Định lí Pytago Văn mẫu lớp 7
toán 7 trang 131